地 火 明 夷 ĐỊA HỎA MINH DI
Minh Di Tự Quái
明 夷 序 卦
Tấn giả tiến dã.
晉 者 進 也.
Tiến tất hữu sở thương.
進 必 有 所 傷.
Cố thụ chi dĩ Minh Di.
故 受 之 以 明 夷.
Di giả thương dã.
夷 者 傷 也.
Minh Di Tự Quái
Cho nên, quẻ Tấn vẽ đường tiến lên.
Tiến trình âu lắm oan khiên.
Minh Di vì vậy, nói lên sự tình.
Quẻ Minh Di, trái ngược với quẻ Tấn. Tấn là mặt trời mọc lên cao mãi, khỏi mặt đất. Minh Di là mặt trời chìm dần xuống lòng đất.
Tấn là một thời kỳ minh thịnh, trên thì có minh quân, dưới thì có hiền thần, cùng nhau tiến bước.
Minh Di, là một thời kỳ hôn ám, trên là hôn quân, dưới là quân thần thọ thương, thọ khổ.
Gọi là Minh Di, có nghĩa là ánh sáng bị thương tổn, quân tử bị thương tổn, tai nạn.
I. Thoán.
Thoán từ.
明 夷. 利 艱 貞.
Minh Di. Lợi gian trinh.
Dịch.
Minh Di mà biết nguy nan,
Lại luôn chính trực, mới gan, mới lời.
Minh Di, là thời quân tử lâm nàn, nên Thoán từ mở đầu bằng một lời khuyên: Gian nan mà vẫn giữ được chính lý, chính đạo, mới hay: Minh Di. Lợi gian trinh.
Thoán Truyện.
彖 曰. 明 入 地 中. 明 夷. 內文 明 而 外 柔 順. 以 蒙 大 難. 文 王 以 之.
利 艱 貞. 晦 其 明 也. 內 難 而 能 正 其 志. 箕 子 以 之.
Thoán viết:
Minh nhập địa trung. Minh Di. Nội văn minh nhi ngoại nhu thuận.
Dĩ mông đại nạn. Văn vương dĩ chi. Lợi gian trinh. Hối kỳ minh dã.
Nội nạn nhi năng chính kỳ chí. Cơ Tử dĩ chi.
Dịch.
Thoán rằng: sáng nhập đất rồi,
Minh Di là sáng chôn vùi tầng sâu.
Trong tuy sáng tỏ mặc dầu,
Ngoài thời nhu thuận, qua cầu gian nan.
Văn Vương gặp buổi tai nàn,
Đã theo lối đó, mới an mới lành.
Gian nan, mà vẫn trung trinh,
Thế thời ích lợi âu đành mấy mươi.
Giấu che thông sáng với đời,
Gặp cơn hoạn nạn, chẳng rời trung trinh.
Sắt son giữa buổi điêu linh,
Được như Cơ Tử, sử sanh mấy người.